Giá vàng trong nước hôm nay 24/12/2025
Tính đến 15h00 chiều ngày 24/12/2025, giá vàng miếng trong nước có kỷ lục mới 159,2 triệu. Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 157,2-159,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), mức giá tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC niêm yết ở ngưỡng 157,2-159,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), mức giá tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 2 triệu đồng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 158-159,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào – bán ra. So với hôm qua, giá vàng tăng 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá vàng mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 1,2 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 157,2-159,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), mức giá tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Giá vàng mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 2 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 156,2-159,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giá vàng tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Giá vàng mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Tính đến chiều ngày 24/12/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 154-157 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); mức giá tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 155,5-158,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 154,8-157,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 154-157 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 24/12/2025 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/12/2025 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 157,2 | 159,2 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 157,2 | 159,2 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 158 | 159,2 | +500 | +200 |
| PNJ | 157,2 | 159,2 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 157,2 | 159,2 | +200 | +200 |
| Phú Quý | 156,2 | 159,2 | +200 | +200 |
| 1. PNJ – Cập nhật: 24/12/2025 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 154,000 ▲500K | 157,000 ▲500K |
| Hà Nội – PNJ | 154,000 ▲500K | 157,000 ▲500K |
| Đà Nẵng – PNJ | 154,000 ▲500K | 157,000 ▲500K |
| Miền Tây – PNJ | 154,000 ▲500K | 157,000 ▲500K |
| Tây Nguyên – PNJ | 154,000 ▲500K | 157,000 ▲500K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 154,000 ▲500K | 157,000 ▲500K |
| 2. AJC – Cập nhật: 24/12/2025 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,720 ▲20K | 15,920 ▲20K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,720 ▲20K | 15,920 ▲20K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,720 ▲20K | 15,920 ▲20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,520 ▲120K | 15,820 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,520 ▲120K | 15,820 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,520 ▲120K | 15,820 ▲120K |
| NL 99.99 | 14,830 ▲150K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,830 ▲150K | |
| Trang sức 99.9 | 15,110 ▲120K | 15,710 ▲120K |
| Trang sức 99.99 | 15,120 ▲120K | 15,720 ▲120K |
| 3. SJC – Cập nhật: 24/12/2025 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 157,200 ▲200K | 159,200 ▲200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 157,200 ▲200K | 159,220 ▲200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 157,200 ▲200K | 159,230 ▲200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 152,600 | 155,600 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 152,600 | 155,700 |
| Nữ trang 99,99% | 150,600 | 154,100 |
| Nữ trang 99% | 147,074 | 152,574 |
| Nữ trang 68% | 96,448 | 104,948 |
| Nữ trang 41,7% | 55,916 | 64,416 |
Giá vàng thế giới hôm nay 24/12/2025 và phân tích giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 15h00 ngày 24/12 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4493,2 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 11,89 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.403 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 142,78 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,42 triệu đồng/lượng.

Giá vàng đã từng bứt phá vượt mốc 4.500 USD/ounce lần đầu tiên vào thứ 4, trong khi bạc và bạch kim cũng đồng loạt lập đỉnh mới, khi nhà đầu tư ồ ạt mua vào kim loại quý để phòng ngừa rủi ro địa chính trị, thương mại và kỳ vọng Mỹ sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong năm 2026.
Giá vàng giao ngay tăng 0,2% lên 4.495,39 USD/ounce vào lúc 05h52 GMT, sau khi chạm mức cao kỷ lục 4.525,19 USD/ounce trước đó trong phiên. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 2 tăng 0,4% lên mức cao nhất lịch sử 4.522,10 USD/ounce.
Bạc tăng 1,1% lên 72,16 USD/ounce, sau khi đạt đỉnh mọi thời đại 72,70 USD/ounce trước đó. Bạch kim bật tăng 2,5% lên 2.333,80 USD/ounce, sau khi leo lên mức cao nhất 2.377,50 USD/ounce. Palladium tăng gần 3% lên 1.916,69 USD/ounce, mức cao nhất trong vòng ba năm.
Ông Ilya Spivak, Trưởng bộ phận vĩ mô toàn cầu tại Tastylive, cho biết giá vàng ngày càng được nhìn nhận như một câu chuyện mang tính đầu cơ, xoay quanh quan điểm rằng trong bối cảnh phi toàn cầu hóa, thị trường cần một loại tài sản đóng vai trò trung gian trung lập, không chịu rủi ro chủ quyền, đặc biệt khi căng thẳng giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn kéo dài.
Thanh khoản mỏng vào thời điểm cuối năm đã khuếch đại các biến động giá gần đây, song xu hướng chung nhiều khả năng vẫn tiếp diễn. Theo ông Spivak, giá vàng có thể hướng tới mốc 5.000 USD/ounce trong 6 đến 12 tháng tới, còn bạc có khả năng tiến gần vùng 80 USD/ounce khi thị trường phản ứng với các ngưỡng tâm lý quan trọng.
Tính từ đầu năm, giá vàng đã tăng hơn 70%, mức tăng theo năm lớn nhất kể từ năm 1979, được thúc đẩy bởi nhu cầu trú ẩn an toàn, kỳ vọng Mỹ cắt giảm lãi suất, hoạt động mua vào mạnh mẽ của các ngân hàng trung ương, xu hướng giảm phụ thuộc vào USD và dòng vốn từ các quỹ ETF. Thị trường hiện đang định giá khả năng Mỹ sẽ có hai đợt hạ lãi suất trong năm tới.
Bạc đã tăng hơn 150% trong cùng giai đoạn, vượt xa đà tăng của giá vàng nhờ nhu cầu đầu tư mạnh, việc được đưa vào danh sách khoáng sản thiết yếu của Mỹ và hoạt động mua theo đà.
Ông Tim Waterer, Giám đốc phân tích thị trường tại KCM Trade, cho rằng giá vàng và bạc đã “đạp mạnh chân ga trong tuần này” khi liên tục lập các đỉnh mới, phản ánh sức hấp dẫn của chúng như kênh lưu giữ giá trị trong bối cảnh kỳ vọng lãi suất Mỹ thấp hơn và gánh nặng nợ toàn cầu vẫn hiện hữu.
Bạch kim và palladium, chủ yếu được sử dụng trong bộ chuyển đổi xúc tác ô tô nhằm giảm khí thải, đã tăng mạnh trong năm nay do nguồn cung khai thác thắt chặt, bất ổn liên quan đến thuế quan và sự luân chuyển dòng vốn đầu tư khỏi vàng. Tính từ đầu năm, bạch kim tăng khoảng 160% còn palladium tăng hơn 100%.
Ông Spivak nhận định diễn biến của bạch kim và palladium phần lớn mang tính “bắt kịp”, đồng thời lưu ý rằng đặc điểm thanh khoản mỏng của các thị trường này khiến giá dễ biến động mạnh, ngay cả khi nhìn chung vẫn vận động cùng xu hướng với giá vàng, khi thanh khoản quay trở lại.