Menu Đóng

Giá vàng lúc 15h chiều nay 1/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới

Giá vàng thế giới hôm nay 1/1/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua

Theo Kitco, tính đến 15h ngày 01/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4321,28 USD/ounce. Ghi nhận tăng 8,14 USD/Ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,42 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 15,38 triệu đồng/lượng.

gia-vang-the-gioi-hom-nay-bieu-do-gia-vang-xauusd-kitco-truc-tiep-01-01-2026_01_46_pm.png

Giá vàng trong nước và thế giới hôm nay không có biến động, vì hầu hết các thị trường giao dịch đều đóng cửa trong kỳ nghỉ lễ Tết Dương lịch 2026. Thị trường vàng thế giới sẽ hoạt động trở lại vào ngày mai 2/1/2026, trong khi thị trường trong nước sẽ tiếp tục kỳ nghỉ Tết đến hết ngày 4/1/2026.

Qua một năm 2025 mang tính bản lề, khi giá vàng liên tiếp xác lập các mức cao chưa từng có, thị trường kim loại quý bước sang giai đoạn được phân tích bằng các yếu tố cấu trúc dài hạn thay vì các nhịp hưng phấn ngắn hạn thường thấy ở chu kỳ đầu cơ. Câu hỏi trọng tâm của giới đầu tư không còn là “giá vàng đã tăng bao nhiêu”, mà là “vai trò của giá vàng trong hệ thống tài chính toàn cầu đang thay đổi như thế nào”.

Theo đánh giá của ông Robert Gottlieb, cựu lãnh đạo mảng kim loại quý tại hai định chế tài chính hàng đầu thế giới JPMorgan và HSBC, diễn biến của giá vàng hiện nay phản ánh quá trình “định giá lại” trong danh mục tài sản toàn cầu, tương tự những giai đoạn lịch sử khi cấu trúc tiền tệ và địa chính trị có biến động lớn. Quan điểm này phù hợp với các báo cáo của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) và Hội đồng Vàng Thế giới (World Gold Council), vốn ghi nhận sự gia tăng bền bỉ của nhu cầu vàng từ khu vực ngân hàng trung ương kể từ sau năm 2022.

Theo ông Gottlieb, bước ngoặt quan trọng của giá vàng xuất hiện từ năm 2022, khi Mỹ và các đồng minh sử dụng đồng USD như công cụ trừng phạt tài chính trong xung đột Nga – Ukraina, qua đó làm nổi bật rủi ro phụ thuộc vào đồng tiền dự trữ toàn cầu. Động thái này khiến nhiều ngân hàng trung ương tại các nền kinh tế mới nổi, từ châu Á đến Trung Đông, đẩy mạnh mua vàng nhằm đa dạng hóa dự trữ ngoại hối và giảm thiểu rủi ro địa chính trị.

Trong bối cảnh đó, giá vàng không còn là yếu tố quyết định hành vi mua của các tổ chức này. Dữ liệu của World Gold Council cho thấy ngân hàng trung ương mua vàng dựa trên mục tiêu ổn định tài chính, bảo toàn giá trị dự trữ và củng cố niềm tin tiền tệ, thay vì phản ứng với biến động ngắn hạn của thị trường.

Dù duy trì quan điểm tích cực với vàng, Gottlieb cho rằng thị trường khó lặp lại mức tăng 60-70% như năm 2025, vốn là hệ quả của nhiều yếu tố cộng hưởng hiếm gặp trong cùng một thời điểm. Tuy vậy, theo kịch bản cơ sở được nhiều tổ chức nghiên cứu như Goldman Sachs và UBS đề cập, mức tăng 10–15% của giá vàng từ vùng cao hiện tại vẫn được xem là khả thi, nhất là trong môi trường lãi suất thực thấp và bất ổn địa chính trị kéo dài.

Thông điệp trọng tâm cho giai đoạn sau 2025 là vàng không còn bị xem như công cụ phòng vệ mang tính bổ trợ. Nhiều tổ chức quản lý tài sản lớn tại Mỹ và châu Âu đang xem xét lại mô hình danh mục 60/40 truyền thống, đồng thời chấp nhận phân bổ tới 15–20% vào tài sản hữu hình, trong đó giá vàng giữ vai trò trụ cột nhờ tính thanh khoản, độ tin cậy và lịch sử bảo toàn giá trị hàng nghìn năm.

Theo Gottlieb, thay đổi mang tính cấu trúc đã diễn ra trong năm 2025, và sang năm 2026, thị trường không còn ở giai đoạn “khám phá” vàng, mà đã bước sang giai đoạn “tin tưởng và tích hợp” chúng vào chiến lược dài hạn.

Tại Việt Nam, năm 2025 được xem là một cột mốc hiếm có khi giá vàng trong nước tăng mạnh song hành với xu hướng toàn cầu, trong bối cảnh các kênh đầu tư truyền thống đối mặt nhiều biến động. Giá vàng từ vùng quanh 81 triệu đồng/lượng đã leo lên mức 152,8 triệu đồng, phản ánh dòng tiền lớn tìm đến vàng không chỉ như nơi trú ẩn, mà còn như kênh tích lũy giá trị trong môi trường bất định. Với góc nhìn dài hạn, diễn biến này cho thấy giá vàng ngày càng gắn chặt với những thay đổi sâu sắc của hệ thống tài chính và tâm lý đầu tư, thay vì chỉ là một chu kỳ tăng giá ngắn ngủi.

Giá vàng trong nước hôm nay 1/1/2026

Tính đến 15h chiều ngày 1/1/2026, giá vàng miếng trong nước giữ ở mức 152,8 triệu. Cụ thể:

Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 2 triệu đồng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC niêm yết ở ngưỡng 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 2 triệu đồng.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 151,5-152,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào – bán ra. Chênh lệch giá mua – bán ở mức 1,3 triệu đồng.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá vàng mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 2 triệu đồng.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 150,3-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá vàng mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 2,5 triệu đồng.

Giá vàng lúc 15h chiều nay 1/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới

Tính đến chiều ngày 1/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 150-152 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá vàng nhẫn DOJI mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 2 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tăng phá kỷ lục lên 152-155 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá vàng nhẫn mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 150-153 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 149-152 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 3 triệu đồng.

Bảng giá vàng hôm nay 1/1/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay Ngày 1/1/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội 150,8 152,8
Tập đoàn DOJI 150,8 152,8
Mi Hồng 151,5 152,8
PNJ 150,8 152,8
Bảo Tín Minh Châu 150,8 152,8
Phú Quý 150,3 152,8
1. PNJ – Cập nhật: 1/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nước Mua Bán
TPHCM – PNJ 149,000 152,000
Hà Nội – PNJ 149,000 152,000
Đà Nẵng – PNJ 149,000 152,000
Miền Tây – PNJ 149,000 152,000
Tây Nguyên – PNJ 149,000 152,000
Đông Nam Bộ – PNJ 149,000 152,000
2. AJC – Cập nhật: 1/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội 15,080 15,280
Miếng SJC Nghệ An 15,080 15,280
Miếng SJC Thái Bình 15,080 15,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,200 15,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,200 15,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,200 15,500
NL 99.99 14,600
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,600
Trang sức 99.9 14,790 15,390
Trang sức 99.99 14,800 15,400
3. SJC – Cập nhật: 1/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 150,800 152,800
Vàng SJC 5 chỉ 150,800 152,820
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 150,800 152,830
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 145,900 148,900
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 145,900 149,000
Nữ trang 99,99% 143,900 147,400
Nữ trang 99% 140,440 145,940
Nữ trang 68% 91,892 100,392
Nữ trang 41,7% 53,121 61,621

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *