Giá vàng SJC, 9999 chấm dứt đà tăng 3 phiên liên tiếp, chốt phiên chiều nay bằng đợt giảm hơn triệu đồng
Giá vàng hôm nay 22/01 lại ghi nhận các thương hiệu lớn trong nước chiều nay đều đồng loạt giảm giá mua bán từ 700 nghìn đến 1,2 triệu đồng. Hiện giá giao dịch cuối ngày hôm nay ở mức 167,3 – 169,3 triệu đồng/lượng. Cụ thể:

Tính đến 17h00, giá vàng SJC hôm nay 22/01 chốt phiên cuối ngày ở ngưỡng 167,3 triệu đồng/lượng (chiều mua vào) và 169,3 triệu đồng/lượng (chiều bán ra). Cả 2 chiều cùng giảm đi 1,2 triệu đồng so với phiên giữa tuần.
Tập đoàn DOJI phiên chiều thứ Năm này cũng ghi nhận đợt giảm 1,2 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Hiện giá mua vào chốt ở mức 167,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra chốt ở mức 169,3 triệu đồng/lượng.
Cuối phiên hôm nay 22/01, giá vàng miếng chiều mua vào ở Mi Hồng đang chốt ở mức 167,8 triệu đồng/lượng, đây cũng là giá mua vào cao nhất hôm nay. Giá vàng miếng bán ra chốt ở mức 169,3 triệu đồng, cả 2 chiều mua vào và bán ra đều thấp hơn phiên trước 1,2 triệu đồng.
Đến với Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 166,3 triệu đồng, thấp hơn phiên giữa tuần 700 nghìn đồng. Giá bán ra ở mức 169,3 triệu đồng, cũng thấp hơn phiên giữa tuần 700 nghìn đồng.
Cùng thời điểm lúc 17h00 hôm nay 22/01, Bảo Tín Minh Châu đóng cửa phiên giao dịch với giá mua vào giảm mất 700 nghìn đồng đồng, về mức 167,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm đi 700 nghìn đồng về mức 169,3 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng giá vàng hôm nay tại Phú Quý đang niêm yết giá vàng miếng SJC chiều mua vào ở mức 166,6 triệu đồng/lượng, giảm đi 900 nghìn đồng so với phiên trước. Giá bán ra giữ ở mức 169,3 triệu đồng/lượng, giảm đi 700 đồng so với phiên trước.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/01/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 167,3 | 169,3 | -1200 | -1200 |
| Tập đoàn DOJI | 167,3 | 169,3 | -1200 | -1200 |
| Mi Hồng | 167,8 | 169,3 | -1200 | -1200 |
| PNJ | 167,3 | 169,3 | -1200 | -1200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 167,3 | 169,3 | -700 | -700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 166,3 | 169,3 | -700 | -700 |
| Phú Quý | 166,6 | 169,3 | -900 | -700 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 22/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| AVPL/SJC HCM | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| AVPL/SJC ĐN | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 22/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| Hà Nội – PNJ | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| Đà Nẵng – PNJ | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| Miền Tây – PNJ | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| Tây Nguyên – PNJ | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| 3. AJC – Cập nhật: 22/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 166.600 ▼500K |
169.000 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 166.600 ▼500K |
169.000 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 166.600 ▼500K |
169.000 ▼500K |
| NL 99.99 | 156.400 ▼1100K |
– |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 156.400 ▼900K |
– |
| 4. SJC – Cập nhật: 22/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167.300 ▼1200K |
169.300 ▼1200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 167.300 ▼1200K |
169.320 ▼1200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 167.300 ▼1200K |
169.330 ▼1200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 165.200 ▼700K |
167.700 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 165.200 ▼700K |
167.800 ▼700K |
| Nữ trang 99,99% | 163.700 ▼700K |
166.700 ▼700K |
| Nữ trang 99% | 159.049 ▼693K |
165.049 ▼693K |
| Nữ trang 68% | 104.817 ▼476K |
113.517 ▼476K |
| Nữ trang 41,7% | 60.970 ▼291K |
69.670 ▼291K |
Giá vàng nhẫn 9999 cuối ngày đồng loạt giảm từ nửa triệu đến gần triệu
Cùng thời điểm lúc 10h30, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 164,5 triệu đồng/lượng (mua) và 167,5 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận giảm đi 500 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 166,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 169,3 triệu đồng/lượng, hiện đang giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 165,2 triệu đồng/lượng (mua) và 168,2 triệu đồng/lượng (bán), hiện đang giảm 800 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới cuối buổi chiều vẫn đang duy trì mốc 4.800 USD/ounce
Tính đến 11h30 ngày 22/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.821,8 USD/ounce. Ghi nhận giảm 37,0 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 153,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (167,3-169,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,0 triệu.

Các nhóm kim loại quý với đà tăng đang chiếm đa số trong phiên cuối ngày 22/01/2026
Bạc ghi nhận mức tăng trưởng 0,72%, tương ứng với sự gia tăng 0,67 USD/toz để đạt mức giá 2.969.756 VNĐ/lượng.
Bạch kim có sự điều chỉnh giảm 0,81%, giảm tương đương 20,20 USD/toz và hiện niêm yết tại 78.376.306 VNĐ/lượng.
Chì thiết lập mức tăng 0,18%, cộng thêm 3,70 USD/mt vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 53.298.753 VNĐ/tấn.
Đồng ghi nhận mức giảm 0,67%, mức giảm tuyệt đối là 3,85 US cents/lb, đưa giá trị hiện tại về mức 331.758.282 VNĐ/tấn.
Kẽm ghi nhận mức tăng trưởng mạnh 1,13%, tương đương tăng thêm 35,90 USD/mt và được giao dịch ở mức 84.143.899 VNĐ/tấn.
Nhôm có sự điều chỉnh tăng 0,19%, cộng thêm 6,00 USD/mt vào giá trị niêm yết, chốt tại mức 82.092.634 VNĐ/tấn.
Nickel ghi nhận mức tăng 0,21%, tương ứng với mức tăng 38,00 USD/mt, hiện đứng ở mức giá 473.104.240 VNĐ/tấn.
Thiếc bứt phá với mức tăng 4,06%, tăng mạnh 2.005,00 USD/mt so với kỳ trước và duy trì ở mức 1.350.446.938 VNĐ/tấn.
Vàng có sự điều chỉnh giảm 0,21%, tương đương mức giảm 10,40 USD/toz, hiện giao dịch tại mức 152.632.877 VNĐ/lượng.
Quặng sắt 62% Fe ghi nhận mức giảm nhẹ 0,07%, tương ứng với mức giảm 0,08 USD/dmtu, hiện có giá 2.796.129 VNĐ/dmtu.
