Giá vàng thế giới hôm nay 25/1/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, tính đến 15h ngày 24/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4982,37 USD/ounce. Ghi nhận tăng 325,87 USD so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,47 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 15,83 triệu đồng/lượng.

Thị trường kim loại quý vừa trải qua một tuần lịch sử khi giá vàng thế giới tiến sát 5.000 USD/ounce, trong khi bạc lần đầu vượt 100 USD/ounce. Đà tăng mạnh phản ánh nhu cầu trú ẩn gia tăng, song cũng tiềm ẩn rủi ro điều chỉnh trong ngắn hạn.
Phiên giao dịch ngày 23/1 trên thị trường Mỹ, kết thúc vào rạng sáng 24/1 theo giờ Việt Nam, ghi nhận giá vàng giao ngay trên sàn Comex tăng gần 100 USD, lên sát 4.985 USD/ounce. Mức giá này tương đương khoảng 161,3 triệu đồng/lượng theo tỷ giá tự do và 158,6 triệu đồng/lượng theo tỷ giá ngân hàng.
Trong tuần 19–23/1, giá vàng liên tiếp chinh phục ba mốc quan trọng 4.700 USD/ounce (20/1), 4.800 USD/ounce (21/1) và 4.900 USD/ounce (23/1), tiến rất sát ngưỡng tâm lý 5.000 USD/ounce – mức giá hiếm tổ chức dự báo có thể đạt được ngay đầu năm 2026.
Song song với vàng, giá bạc thế giới cũng tạo dấu ấn lịch sử khi lần đầu vượt 100 USD/ounce, chốt tuần ở mức 103,08 USD/ounce, tăng 7,3% chỉ trong phiên cuối tuần. Tính từ đầu năm, bạc đã tăng 36%, sau khi tăng tới 150% trong năm 2025. Trong nước, giá bạc bán ra đang hướng tới mốc 110 triệu đồng/kg.
Đà tăng của vàng và bạc được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh bất ổn địa chính trị, nợ công toàn cầu leo thang và đồng USD suy yếu kéo dài trong năm 2025. Theo giới phân tích, dù vàng chiếm khoảng 4% thị trường tài chính toàn cầu, nhưng tỷ trọng trong danh mục nhà đầu tư lớn mới chỉ khoảng 0,5%, cho thấy dư địa tái phân bổ còn đáng kể.
Giá vàng trong nước hôm nay 25/1/2026
Tại thị trường trong nước, giá vàng tăng theo đà thế giới. Vàng miếng SJC tăng từ 160,8–162,8 triệu đồng/lượng cuối tuần trước lên 170,2–172,2 triệu đồng/lượng vào cuối phiên thứ Sáu. Trong phiên 23/1, có thời điểm giá vàng chạm 173,3 triệu đồng/lượng.
Sáng 24/1, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục lập đỉnh mới, lên 172,3–174,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với hơn một tuần trước đó, giá vàng đã tăng khoảng 11 triệu đồng/lượng, phản ánh mức độ biến động rất mạnh của thị trường kim loại quý trong giai đoạn hiện nay.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu lớn như SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC niêm yết ở ngưỡng 172,3-174,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 11,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 172,8-174,3 triệu đồng/lượng, tăng 11,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 1,5 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 171,5-174,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 11,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.

Giá vàng nhẫn 9999: Tăng từ 11,5 đến 12 triệu đồng/lượng
Tính đến chiều ngày 25/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 170-173 triệu đồng/lượng, tăng 12 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 171,3-174,3 triệu đồng/lượng, tăng 11,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với tuần trước, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 170,5-173,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 12,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 170-173 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 12 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng ở ngưỡng 169,8-171,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 1,9 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 11 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 11,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 25/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/1/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch so với tuần trước (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 172,3 | 174,3 | +11500 | +11500 |
| Tập đoàn DOJI | 172,3 | 174,3 | +11500 | +11500 |
| Mi Hồng | 171,5 | 174,3 | +11500 | +11500 |
| PNJ | 172,3 | 174,3 | +11500 | +11500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 172,3 | 174,3 | +11500 | +11500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 172,3 | 174,3 | +11500 | +11500 |
| Phú Quý | 171,5 | 174,3 | +11500 | +11500 |
| 1. PNJ – Cập nhật: 25/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Hà Nội – PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Đà Nẵng – PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Miền Tây – PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Tây Nguyên – PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 170,000 | 173,000 |
| 2. AJC – Cập nhật: 25/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 172,30 | 174,30 |
| Miếng SJC Nghệ An | 172,30 | 174,30 |
| Miếng SJC Thái Bình | 172,30 | 174,30 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 171,00 | 174,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 171,00 | 174,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 171,00 | 174,00 |
| NL 99.90 | 158,80 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 159,00 | |
| Trang sức 99.9 | 165,90 | 172,90 |
| Trang sức 99.99 | 166,00 | 173,00 |
| 3. SJC – Cập nhật: 25/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172,300 | 174,300 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 172,300 | 174,320 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 172,300 | 174,330 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 170,500 | 173,000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 170,500 | 173,100 |
| Nữ trang 99,99% | 168,500 | 171,500 |
| Nữ trang 99% | 163,801 | 169,801 |
| Nữ trang 68% | 108,081 | 116,781 |
| Nữ trang 41,7% | 62,972 | 71,672 |