Giá vàng SJC, 9999 chốt phiên đầu tuần ở sát mức 178 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng trong nước mở màn tuần giao dịch mới ngày 26/01 với gam màu tích cực. Giá vàng hôm nay ghi nhận vàng SJC đồng loạt chốt phiên quanh ngưỡng 177 triệu đồng/lượng. So với cuối tuần trước, mức tăng phổ biến dao động từ 2,7 triệu đồng/lượng, ngoài ra có thương hiệu ghi nhận mức điều chỉnh lên tới 3 triệu đồng/lượng.
.jpeg)
Kết thúc phiên giao dịch ngày 26/01, vàng miếng SJC ghi nhận giá mua vào được chốt phiên đầu tuần ở mức 175,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 177,0 triệu đồng/lượng, cùng tăng 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Không đứng ngoài đà đi lên của thị trường, DOJI cũng nhanh chóng điều chỉnh giá vàng miếng SJC. Cuối ngày, thương hiệu này chốt giá mua vào ở mức 175,0 triệu đồng/lượng và bán ra 177,0 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng 2,7 triệu đồng so với phiên trước.
Vào cuối ngày hôm nay, nổi bật nhất là Mi Hồng, thương hiệu tiếp tục giữ vị thế là đơn vị có giá mua vào cao nhất thị trường. Trong phiên chiều nay, giá mua vào tại đây chốt đầu tuần với mức giá 175,3 triệu đồng/lượng, tăng 2,6 triệu đồng so với cuối tuần trước. Giá bán ra cũng được điều chỉnh lên 177,0 triệu đồng/lượng, cao hơn 2,7 triệu đồng.
PNJ cũng ghi nhận tăng 2,7 triệu cho phiên đầu tuần ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Chốt phiên, giá mua vào tại PNJ đạt 175,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra ở mức 177,0 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm doanh nghiệp niêm yết mức giá “mềm” hơn, Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch vàng miếng SJC trong vùng 173,5 – 176,5 triệu đồng/lượng. So với cuối tuần trước, cả giá mua và giá bán tại đây đều tăng thêm 2,2 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá mua vàng miếng lên 174,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 176,5 triệu đồng/lượng. Mức tăng ghi nhận ở cả hai chiều là 2,2 triệu đồng/lượng.
Khép lại phiên đầu tuần, Phú Quý gây chú ý với mức tăng cao nhất ở chiều mua. Giá mua vào vàng SJC tại đây đạt 174,5 triệu đồng/lượng, tăng tới 3 triệu đồng, trong khi giá bán ra được niêm yết ở mức 177,0 triệu đồng/lượng, cao hơn 2,7 triệu đồng so với cuối tuần trước.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/01/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 175,0 | 177,0 | +2700 | +2700 |
| Tập đoàn DOJI | 175,0 | 177,0 | +2700 | +2700 |
| Mi Hồng | 175,3 | 177,0 | +2600 | +2700 |
| PNJ | 163,0 | 177,0 | +2700 | +2700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 174,5 | 176,5 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 173,5 | 176,5 | +2200 | +2200 |
| Phú Quý | 174,5 | 177,0 | +3000 | +2700 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 26/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| AVPL/SJC HCM | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| AVPL/SJC ĐN | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 26/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| Hà Nội – PNJ | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| Đà Nẵng – PNJ | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| Miền Tây – PNJ | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| Tây Nguyên – PNJ | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| 3. AJC – Cập nhật: 26/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| Miếng SJC Nghệ An | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| Miếng SJC Thái Bình | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 173.500 ▲2500K |
176.500 ▲2500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 173.500 ▲2500K |
176.500 ▲2500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 173.500 ▲2500K |
176.500 ▲2500K |
| NL 99.99 | 163.300 ▲4500K |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 163.500 ▲4500K |
– |
| Trang sức 99.9 | 168.400 ▲2500K |
175.400 ▲2500K |
| Trang sức 99.99 | 168.500 ▲2500K |
175.500 ▲2500K |
| 4. SJC – Cập nhật: 26/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175.000 ▲2700K |
177.000 ▲2700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 175.000 ▲2700K |
177.020 ▲2700K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 175.000 ▲2700K |
177.030 ▲2700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 173.500 ▲3000K |
176.000 ▲3000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 173.500 ▲3000K |
176.100 ▲3000K |
| Nữ trang 99,99% | 171.500 ▲3000K |
174.500 ▲3000K |
| Nữ trang 99% | 166.772 ▲2970K |
172.772 ▲2970K |
| Nữ trang 68% | 110.121 ▲2040K |
118.821 ▲2040K |
| Nữ trang 41,7% | 64.223 ▲1251K |
72.923 ▲1251K |
Giá vàng nhẫn 9999 tăng mạnh, phổ biến từ 2,2 – 3 triệu đồng/lượng
Bên cạnh vàng miếng, thị trường vàng nhẫn 9999 cũng ghi nhận một phiên giao dịch khởi sắc với mức tăng đáng kể tại nhiều thương hiệu.
Tại DOJI, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được niêm yết ở mức 173,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 176,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với phiên trước, giá tăng thêm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, với mức chênh lệch mua – bán duy trì ở 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu hiện niêm yết giá vàng nhẫn 9999 mua vào ở mức 173,5 triệu đồng/lượng và bán ra tại 176,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, giá tăng thêm 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, trong khi chênh lệch mua – bán tiếp tục giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng điều chỉnh tăng giá vàng nhẫn 9999. Theo đó, giá mua vào hiện ở mức 173,0 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 176,0 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, cả hai chiều đều tăng thêm 3 triệu đồng/lượng, với biên độ mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới đầu tuần cuối phiên chiều nay tăng gần 2%, duy trì trên mốc 4.500 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 26/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5.075,9 USD/ounce. Ghi nhận tăng 70,6 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.368 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 161,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (175,0-177,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,7 triệu.

Thị trường kim loại ghi nhận sắc xanh chiếm ưu thế áp đảo trên bảng điện tử với đa số các mặt hàng duy trì đà tăng trưởng tích cực
Thiếc dẫn đầu đà tăng trưởng ấn tượng nhất toàn bảng với mức bứt phá mạnh mẽ 9,52%, cộng thêm 4.939,00 USD/mt vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 1.491.045.014 VNĐ/tấn.
Bạc ghi nhận sự bứt phá đáng kể 6,70%, tương ứng với sự gia tăng 6,90 USD/toz để đạt mức giá niêm yết 3.475.693 VNĐ/lượng.
Bạch kim có sự điều chỉnh tăng mạnh 4,85%, tương đương tăng thêm 133,05 USD/toz và hiện đứng ở ngưỡng 90.945.455 VNĐ/lượng.
Vàng duy trì đà tăng trưởng ổn định 2,21%, cộng thêm 110,20 USD/toz vào giá trị niêm yết, chốt tại mức 161.299.367 VNĐ/lượng.
Kẽm ghi nhận mức tăng 1,78%, tương ứng với sự gia tăng 58,30 USD/mt để đạt mức giá 87.589.972 VNĐ/tấn.
Chì có sự biến động tích cực 0,84%, tương đương tăng thêm 17,10 USD/mt và hiện niêm yết tại 53.833.086 VNĐ/tấn.
Nhôm đạt mức tăng trưởng nhẹ 0,40%, cộng thêm 12,60 USD/mt vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 83.663.959 VNĐ/tấn.
Đồng ghi nhận mức tăng khiêm tốn 0,08%, tương ứng với sự gia tăng 0,48 UScents/lb để đạt mức giá 344.380.991 VNĐ/tấn.
Nickel đi ngược chiều xu hướng chung với mức sụt giảm 0,13%, tương đương giảm 23,00 USD/mt, hiện đứng ở mức giá 490.410.416 VNĐ/tấn.
Quặng sắt 62% Fe ghi nhận sự điều chỉnh giảm nhẹ 0,06%, tương ứng với mức giảm 0,06 USD/dmtu và hiện niêm yết tại 2.791.248 VNĐ/dmtu.

Nguồn: https://baolamdong.vn/gia-vang-chieu-nay-26-01-2026-gia-vang-sjc-gia-vang-nhan-bang-gia-vang-cuoi-tuan-chi-tiet-420810.html